|
BỘ Y
TẾ - BỘ TÀI CHÍNH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/2012/TTLT-BYT-BTC
|
Hà Nội,
ngày 19 tháng 01 năm 2012
|
THÔNG
TƯ LIÊN TỊCH
HƯỚNG DẪN
ĐẤU THẦU MUA THUỐC TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ
Căn cứ Luật Dược
số 34/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Luật Đấu
thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số
38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;
Căn cứ Nghị định
số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
Điều của Luật Dược;
Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn
thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
Căn cứ Nghị định
số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ
Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Liên tịch Bộ Y
tế - Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế (sau đây gọi
chung là các đơn vị) như sau:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn một số
nội dung cụ thể trong việc thực hiện đấu thầu mua thuốc của các đơn vị có sử dụng
nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế và các nguồn thu
hợp pháp khác phục vụ nhu cầu phòng bệnh, khám bệnh và chữa bệnh để bảo đảm phù
hợp với tính chất đặc thù của thuốc theo quy định của Luật Dược và các văn bản
hướng dẫn Luật Dược.
2. Các nội dung khác có liên
quan đến việc thực hiện đấu thầu mua thuốc của các đơn vị có sử dụng nguồn kinh
phí từ ngân sách nhà nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp
khác để phục vụ nhu cầu phòng bệnh, khám bệnh và chữa bệnh không thuộc phạm vi
điều chỉnh tại Thông tư này được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật
về đấu thầu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Đơn vị có sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước,
nguồn quỹ bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác để mua thuốc phục vụ
công tác phòng bệnh, khám bệnh và chữa bệnh.
b) Các cơ quan, đơn vị liên quan tham gia quá trình đấu thầu
mua thuốc theo quy định hiện hành.
2. Thông tư này không áp dụng trong các trường hợp sau:
a) Thuốc do Nhà nước đặt hàng thanh
toán bằng nguồn ngân sách nhà nước.
b) Dược liệu và các vị thuốc y học cổ truyền.
c) Máu và các chế phẩm máu.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thuốc biệt dược gốc: là thuốc được cấp phép lưu
hành lần đầu tiên, trên cơ sở đã có đầy đủ các số liệu về chất lượng, an toàn
và hiệu quả.
2. Thuốc generic: Là thuốc thành phẩm nhằm
thay thế một thuốc phát minh được sản xuất không có giấy phép nhượng quyền của
công ty phát minh và được đưa ra thị trường sau khi bằng phát minh và các độc
quyền đã hết hạn.
3. Tương đương sinh học: Hai thuốc được coi là tương
đương sinh học nếu chúng là những thuốc tương đương bào chế hay là thế phẩm bào
chế và sinh khả dụng của chúng sau khi dùng cùng một mức liều trong cùng điều
kiện thử nghiệm là tương tự nhau dẫn đến hiệu quả điều trị của chúng về cơ bản
được coi là sẽ tương đương nhau.
4. Tương đương điều trị: Hai thuốc được coi là tương
đương điều trị nếu chúng là những thuốc tương đương bào chế và sau khi được sử
dụng cùng liều lượng thì tác dụng của thuốc bao gồm hiệu lực và an toàn là cơ bản
như nhau.
5. Hội đồng Thuốc và Điều trị: Là tổ chức tư vấn cho
Thủ trưởng đơn vị về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc
trong đơn vị.
Các chữ viết tắt:
- EMA (European Medicines Agency): Cơ quan quản lý dược
Châu Âu.
- ICH (Internatinal Conference on Harmonization): Hội
nghị quốc tế về hài hòa hóa các thủ tục đăng ký dược phẩm sử dụng cho con người.
- PIC/S (Pharmaceutical Inspection Co-operation Scheme): Hệ
thống hợp tác về thanh tra dược phẩm.
- WHO (World Health Organization): Tổ chức Y tế thế giới.
- VAT (Value Added Tax): Thuế giá trị gia tăng.
- BHYT: Bảo hiểm y tế.
- BHXH: Bảo hiểm xã hội.
- UBND: Ủy ban Nhân dân.
Chương II
NHỮNG
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. Thẩm quyền
trong đấu thầu mua thuốc
Điều 4. Thẩm
quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc
1. Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi tắt là Thủ trưởng cơ
quan ở trung ương), Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt
là Chủ tịch UBND cấp tỉnh) chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc
cho các đơn vị công lập thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối
với đơn vị có Hội đồng quản trị) hoặc Thủ trưởng đơn vị ngoài công lập chịu
trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc trong trường hợp có ký hợp đồng
tham gia khám bệnh, chữa bệnh BHYT với cơ quan BHXH.
Điều 5. Thẩm
quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp
thuốc
1. Thủ trưởng các đơn vị công lập
chịu trách nhiệm phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
cung cấp thuốc của đơn vị mình.
2. Trường hợp tổ chức đấu thầu tập
trung theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 26 của Thông tư này, Chủ tịch UBND
cấp tỉnh giao Giám đốc Sở Y tế làm nhiệm vụ chủ đầu tư và chịu trách nhiệm phê
duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc cho
các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Thủ trưởng đơn vị ngoài công
lập có hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT với cơ quan BHXH chịu trách nhiệm phê
duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc của
đơn vị mình.
Mục 2. Kế hoạch
đấu thầu mua thuốc
Điều 6. Căn cứ
lập kế hoạch đấu thầu
1. Kế hoạch đấu thầu được lập
căn cứ vào:
a) Dự toán chi ngân sách nhà nước
năm kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và các nguồn thu hợp pháp
khác của đơn vị công lập.
b) Hợp đồng
khám bệnh, chữa bệnh BHYT giữa đơn vị và cơ quan BHXH.
c) Tình hình thực tế mua và sử dụng
thuốc của năm trước.
d) Dự kiến nhu cầu thuốc năm kế
hoạch.
Trường hợp đơn vị chưa được giao
dự toán chi ngân sách nhà nước năm kế hoạch hoặc chưa ký hợp đồng khám bệnh, chữa
bệnh BHYT thì căn cứ lập kế hoạch đấu thầu phải đảm bảo đủ 03 căn cứ còn lại
quy định tại Điều này.
2. Kế hoạch đấu thầu được lập tối
thiểu là 01 lần/năm.
Điều 7. Phân
chia gói thầu
Thủ trưởng đơn vị quy định việc
phân chia gói thầu thuốc theo nhu cầu sử dụng của đơn vị như sau:
1. Gói thầu thuốc theo tên
generic.
Gói thầu thuốc theo tên generic
có thể có một hoặc nhiều thuốc theo tên generic. Mỗi thuốc theo tên generic được
phân chia thành các nhóm dựa trên các tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ
được cấp phép như sau:
a) Nhóm thuốc sản xuất tại các
nước tham gia EMA, hoặc ICH, hoặc PIC/S.
b) Nhóm thuốc sản xuất tại các
cơ sở sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO theo khuyến cáo của WHO
được Bộ Y tế Việt Nam (Cục Quản lý dược) kiểm tra và cấp giấy chứng nhận.
c) Nhóm thuốc
không thuộc các nhóm nêu tại điểm a và b khoản này.
d) Trường hợp
thuốc sản xuất nhượng quyền sản xuất tại Việt Nam theo quy định của pháp luật
thì căn cứ vào cơ sở chuyển giao quyền sản xuất thuốc để phân chia mặt
hàng thuốc này vào một trong các nhóm thuốc theo quy định tại điểm a, b và c,
khoản này cho phù hợp.
đ) Nhóm thuốc
có chứng minh tương đương sinh học do Bộ Y tế công bố.
2. Gói thầu thuốc theo tên biệt
dược
Trường hợp
trong năm cần sử dụng thuốc biệt dược để phục vụ nhu cầu điều trị đặc thù của
đơn vị, trên cơ sở ý kiến thống nhất của Hội đồng Thuốc và Điều trị của đơn vị,
đơn vị xây dựng gói thầu thuốc theo tên biệt dược. Các thuốc được đưa vào gói
thầu thuốc theo tên biệt dược gồm:
a) Thuốc biệt
dược gốc hoặc thuốc có tương đương điều trị với thuốc biệt dược gốc do Bộ Y tế
công bố.
b) Thuốc thuộc danh
mục thuốc hiếm do Bộ Y tế ban hành.
3. Gói thầu thuốc đông y,
thuốc từ dược liệu.
Điều 8. Nội
dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu
1. Tên và nội dung gói thầu:
a) Đối với gói thầu thuốc theo
tên generic, nội dung gói thầu bao gồm tên hoạt chất, nồng độ hoặc hàm lượng, dạng
bào chế, đơn vị tính, số lượng, giá kế hoạch dự kiến đã bao gồm VAT. Nếu là thuốc
hỗn hợp nhiều thành phần phải ghi đủ các thành phần của thuốc theo tên generic.
b) Đối với gói thầu theo tên biệt
dược, nội dung gói thầu bao gồm tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ hoặc hàm lượng,
dạng bào chế, đơn vị tính, số lượng, giá kế hoạch dự kiến đã bao gồm VAT và phải
kèm theo cụm từ “hoặc tương đương điều trị".
c) Đối với gói thầu thuốc đông
y, thuốc từ dược liệu, nội dung gói thầu bao gồm tên thuốc, dạng bào chế, đơn vị
tính, số lượng, giá kế hoạch dự kiến đã bao gồm VAT.
2. Giá gói thầu
a) Giá gói thầu là tổng giá trị
các mặt hàng thuốc trong gói thầu.
b) Giá từng
mặt hàng thuốc trong kế hoạch đấu thầu không được cao hơn giá tối đa của từng mặt
hàng thuốc đó được công bố tại thời điểm gần nhất của Bộ Y tế.
c) Trong trường hợp chưa công bố
giá tối đa, khi xây dựng kế hoạch đấu thầu mua thuốc đơn vị phải:
- Tham khảo giá thuốc đã trúng
thầu trong vòng 12 tháng trước của các đơn vị do Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) cập
nhật và công bố trên trang tin điện tử của Cục Quản lý dược (địa chỉ: http://www.dav.gov.vn)
làm cơ sở xây dựng giá kế hoạch của từng mặt hàng thuốc.
- Đối với
những mặt hàng thuốc chưa có giá trúng thầu hoặc giá kế hoạch cao hơn giá thuốc
trúng thầu được Bộ Y tế công bố trong vòng 12 tháng trước đó, đơn vị phải tham
khảo báo giá hoặc hóa đơn bán hàng của ít nhất 03 đơn vị cung ứng thuốc trên thị
trường tại thời điểm xây dựng kế hoạch đấu thầu; đồng thời bảo đảm giá kế hoạch
của mặt hàng thuốc trong kế hoạch đấu thầu không vượt giá bán buôn kê khai, kê
khai lại đang còn hiệu lực của mặt hàng thuốc đã tham khảo.
- Những mặt hàng thuốc có ít đơn
vị cung ứng, không đủ 03 báo giá hoặc hóa đơn bán hàng, Thủ trưởng đơn vị căn cứ
vào báo giá hoặc hóa đơn bán hàng của đơn vị cung ứng mặt hàng thuốc đó, giải
trình về giá kế hoạch của mặt hàng thuốc do đơn vị đề xuất đã phù hợp với giá mặt
hàng thuốc đó trên thị trường tại thời điểm xây dựng kế hoạch đấu thầu.
3. Nguồn vốn
Các đơn vị phải ghi cụ thể nguồn
vốn sử dụng để thanh toán tiền thuốc trong kế hoạch đấu thầu.
4. Hình thức lựa chọn nhà
thầu
Việc đấu thầu
thuốc theo quy định tại Thông tư này được áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi
trong nước, xét theo mặt hàng. Trường hợp sử dụng hình thức đấu thầu khác cần
giải trình rõ để người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
5. Phương thức đấu thầu
Việc đấu thấu thuốc theo quy định
tại Thông tư này được thực hiện theo phương thức 01 túi hồ sơ.
6. Thời gian tổ chức lựa chọn
nhà thầu cho từng gói thầu được thực hiện theo các quy định của pháp luật về đấu
thầu.
7. Hình thức hợp đồng được thực
hiện theo các quy định của pháp luật về đấu thầu và hợp đồng kinh tế.
Điều 9. Trình
duyệt kế hoạch đấu thầu
1. Trách nhiệm trình duyệt:
Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm
trình 01 bộ hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu (bản chính) lên người có thẩm
quyền quy định tại Điều 4 của Thông tư này xem xét, phê duyệt kế hoạch đấu thầu
mua thuốc và gửi 01 bộ hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu (bản chính) cho cơ
quan, tổ chức chủ trì thẩm định theo quy định tại khoản 1, Điều 10 của Thông tư
này. Hồ sơ có thể gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp qua văn thư cơ quan
để quản lý theo quy định hiện hành.
2. Hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu
thầu mua thuốc gồm:
a) Văn bản trình duyệt
- Tờ trình xin phê duyệt kế hoạch
đấu thầu mua thuốc với đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 8 của Thông tư này
và tổng giá trị các gói thầu trong kế hoạch đấu thầu do đơn vị trình duyệt.
- Báo cáo tóm tắt kết
quả thực hiện kế hoạch đấu thầu mua thuốc của năm trước liền kề
và giải trình tóm tắt kế hoạch đấu thầu mua thuốc đang
trình duyệt. Khi số lượng và giá trị các mặt hàng thuốc có thay
đổi so với năm trước liền kề, đơn vị cần giải
trình lý do.
b) Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt
- Các tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch đấu thầu mua thuốc
quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
- Biên bản họp Hội đồng thuốc và điều
trị của đơn vị về kế hoạch đấu thầu mua thuốc biệt dược trong năm quy định tại
khoản 2, Điều 7 của Thông tư này.
- Quyết định phê duyệt danh mục, số lượng và giá kế hoạch từng
mặt hàng thuốc trong từng gói thầu của thủ trưởng đơn vị.
Điều 10. Thẩm định kế hoạch đấu thầu
Kế hoạch đấu thầu mua thuốc phải được
thẩm định trước khi trình người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
1. Cơ quan, tổ chức thẩm định
a) Đối với các đơn vị công lập trung
ương: Thủ trưởng các cơ quan ở trung ương quyết định cơ quan, tổ chức thẩm định
kế hoạch đấu thầu mua thuốc.
b) Đối với các đơn vị công lập địa phương (bao gồm cả trường
hợp tổ chức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế theo quy định tại điểm a, khoản 3,
Điều 26 của Thông tư này): Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định giao Sở Y tế chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan ở địa phương tổ chức thẩm định kế hoạch
đấu thầu mua thuốc.
c) Đối với các đơn vị ngoài công lập có ký hợp đồng khám bệnh,
chữa bệnh BHYT với cơ quan BHXH: Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với đơn vị có
Hội đồng quản trị) hoặc Thủ trưởng đơn vị quyết định cơ quan, tổ chức thẩm định
kế hoạch đấu thầu mua thuốc.
2. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức thẩm
định
a) Cơ quan, tổ chức thẩm định có trách nhiệm kiểm tra, đánh
giá các nội dung quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 của Thông tư này
trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ các tài
liệu có liên quan. Trường hợp chưa đủ tài liệu theo quy định, cơ quan, tổ chức
thẩm định có trách nhiệm hướng dẫn bổ sung tài liệu và trả lại hồ sơ cho đơn vị
trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận tài liệu.
b) Cơ quan, tổ chức thẩm định kế hoạch
đấu thầu mua thuốc phải lập báo cáo kết quả thẩm định trên cơ sở tuân thủ quy định
tại Điều 65 Luật Đấu thầu, kèm theo 01 bộ hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu của
đơn vị được thẩm định (bản chụp) trình người có thẩm quyền quy định tại Điều 4
Thông tư này xem xét, phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc trong vòng 03 ngày
làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, đánh giá theo quy định tại điểm
a, khoản 2, Điều này. Tài liệu trình duyệt được gửi qua đường bưu điện hoặc gửi
trực tiếp qua văn thư cơ quan của người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu
để quản lý theo quy định hiện hành.
Điều 11. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu
Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch
đấu thầu mua thuốc quy định tại Điều 4 Thông tư này có trách nhiệm phê duyệt kế
hoạch đấu thầu mua thuốc trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định.
Mục 3. Hồ sơ mời thầu
Điều 12. Lập hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu
thuốc được xây dựng theo các qui định của Luật Đấu thầu, các văn bản hướng dẫn
Luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Y tế về việc lập hồ sơ mời thầu mua thuốc
trong các cơ sở y tế.
1. Trách nhiệm trình duyệt
Căn cứ vào kế hoạch đấu thầu được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, Tổ Chuyên gia đấu thầu do Thủ trưởng đơn vị thành lập
có trách nhiệm xây dựng và trình duyệt hồ sơ mời thầu lên Thủ trưởng đơn vị và
Cơ quan, tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu trong thời hạn không quá 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được kế hoạch đấu thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Nội dung hồ sơ mời thầu
Tuân thủ các quy định và hướng dẫn
hiện hành về hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa, các quy định tại Điều 7 và Điều 8
của Thông tư này và hướng dẫn của Bộ Y tế; thực hiện theo đúng quy định tại khoản
72, Mục I, Phần I Phương án đơn giản hoá các thủ tục hành chính thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Y tế ban hành kèm theo Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày
17/12/2010 của Chính phủ, cụ thể hồ sơ mời thầu không được yêu cầu hoặc quy định
bắt buộc nhà thầu phải nộp các giấy tờ, điều kiện sau:
a) Giấy chứng nhận sản phẩm dược
(CPP);
b) Giấy chứng nhận thực hành tốt sản
xuất thuốc (GMP);
c) Giấy chứng nhận nguồn gốc nguyên
liệu, tiêu chuẩn nguyên liệu, bản công chứng Giấy phép lưu hành sản phẩm tại Việt
Nam;
d) Tiêu chuẩn
chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm thành phẩm của thuốc;
đ) Quy định điều kiện thuốc phải còn
hiệu lực số đăng ký trên 06 tháng.
Điều 13. Thẩm định hồ sơ mời thầu
1. Hồ sơ mời thầu mua thuốc phải được
thẩm định trước khi trình người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
2. Cơ quan, tổ chức thẩm định hồ sơ
mời thầu do thủ trưởng đơn vị quyết định. Trong trường hợp tổ chức đấu thầu tập
trung theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 26 của Thông tư này, Giám đốc Sở
Y tế quyết định thành lập tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu.
3. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức thẩm
định
a) Cơ quan, tổ
chức thẩm định có trách nhiệm tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung của hồ
sơ mời thầu theo quy định của Luật Đấu thầu, các văn bản hướng dẫn hiện hành về
đấu thầu và các quy định tại Thông tư này trong thời hạn không quá 10 ngày
làm việc tính từ khi nhận đủ các tài liệu có liên quan.
b) Cơ quan, tổ
chức thẩm định hồ sơ mời thầu mua thuốc phải lập báo cáo kết quả thẩm định hồ
sơ mời thầu theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu, kèm theo 01 bộ hồ
sơ mời thầu (bản chụp) trình thủ trưởng đơn vị xem xét, phê duyệt hồ sơ mời thầu
trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, đánh giá theo
quy định tại điểm a, khoản 3, Điều này. Tài liệu trình duyệt được gửi qua đường
bưu điện hoặc gửi trực tiếp qua văn thư cơ quan của người có thẩm quyền phê duyệt
kế hoạch đấu thầu để quản lý theo quy định hiện hành.
Điều 14. Phê duyệt hồ sơ mời thầu
Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm phê
duyệt hồ sơ mời thầu trong thời gian không quá 05 ngày làm việc sau khi nhận đủ
báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định hồ sơ mời thầu.
Mục 4. Kết quả lựa chọn nhà thầu
Điều 15. Đánh giá hồ sơ dự thầu
Các nhà thầu nộp 03 bộ Hồ sơ dự thầu (01 bản chính và 02 bản
chụp) cho bên mời thầu. Phương thức nộp hồ sơ và thời hạn hiệu lực của hồ sơ do
bên mời thầu quy định căn cứ vào các quy định của Luật Đấu thầu. Bên mời thầu
đánh giá hồ sơ dự thầu theo từng mặt hàng trong mỗi gói thầu, tuân thủ các quy
định của Luật Đấu thầu, các văn bản hướng dẫn Luật và hướng dẫn của Bộ Y tế.
Điều 16. Xét duyệt trúng thầu
1. Việc xét duyệt thuốc trúng thầu
phải tuân thủ các quy định của Luật Đấu thầu, các văn bản hướng dẫn Luật và hướng
dẫn của Bộ Y tế.
2. Đối với gói thầu thuốc theo tên
generic: Mỗi nhóm thuốc theo tên generic quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư
này chỉ được xét trúng thầu 01 mặt hàng thuốc đạt các yêu cầu về kỹ thuật, chất
lượng quy định trong Hồ sơ mời thầu và có giá đánh giá thấp nhất trong nhóm thuốc
đó.
3. Đối với gói thầu thuốc theo tên
biệt dược và gói thầu thuốc đông y, thuốc từ dược liệu: Mỗi thuốc chỉ được xét
trúng thầu 01 mặt hàng thuốc có giá đánh giá thấp nhất trong số những mặt hàng
đạt các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng quy định trong Hồ sơ mời thầu.
4. Ưu tiên xét chọn trúng thầu mặt
hàng thuốc sản xuất trong nước có chất lượng tương đương và giá không cao hơn
thuốc nhập khẩu tại thời điểm đấu thầu.
Điều 17. Trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
1. Trách nhiệm trình duyệt
Cơ quan, tổ chức được thủ trưởng đơn
vị giao nhiệm vụ tổ chức đấu thầu có trách nhiệm xét duyệt trúng thầu và báo
cáo kết quả lựa chọn nhà thầu lên thủ trưởng đơn vị, đồng gửi đến cơ quan, tổ
chức có trách nhiệm thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu quy định tại khoản 1,
Điều 18 Thông tư này 01 bộ hồ sơ trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trong
vòng 45 ngày kể từ ngày mở thầu.
2. Hồ sơ trình duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu
a) 01 bản chính Báo cáo đánh giá hồ
sơ dự thầu và đề xuất trúng thầu.
b) 01 Bộ Hồ sơ mời thầu (bản chụp)
đã được thẩm định và phê duyệt theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15, 16 của
Thông tư này và các quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu.
Hồ sơ trình duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu được gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp qua văn thư cơ quan, tổ
chức có trách nhiệm thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu để quản lý theo quy định
hiện hành.
Điều 18. Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu
1. Cơ quan, tổ chức thẩm định kết quả
lựa chọn nhà thầu do thủ trưởng đơn vị quyết định.
2. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức thẩm
định
Cơ quan, tổ chức thẩm định có nhiệm
vụ kiểm tra, đánh giá và lập báo cáo kết quả thẩm định lựa chọn nhà thầu theo
các quy định tại Thông tư này và các quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu
trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ các tài
liệu có liên quan để trình thủ trưởng đơn vị xem xét, phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu.
3. Hồ sơ trình duyệt kết quả thẩm định
lựa chọn nhà thầu gồm:
a) 01 bản chính Báo cáo thẩm định kết
quả lựa chọn nhà thầu.
b) 01 bộ Hồ sơ trình duyệt kết quả lựa
chọn nhà thầu (bản chụp) của cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ tổ chức đấu thầu
quy định tại khoản 2, Điều 17 Thông tư này.
Hồ sơ trình duyệt kết quả thẩm định
lựa chọn nhà thầu được gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp qua văn thư cơ
quan của người có thẩm quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu để quản lý
theo quy định hiện hành.
Điều 19. Phê duyệt và thông báo kết
quả lựa chọn nhà thầu
1. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo các quy định hiện hành của pháp luật về
đấu thầu trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình duyệt kết
quả thẩm định lựa chọn nhà thầu của cơ quan, tổ chức thẩm định quy định tại khoản
3, Điều 18 Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị có trách
nhiệm thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu theo các quy định hiện hành của pháp
luật về đấu thầu.
Điều 20. Giá thuốc trúng thầu
1. Giá trúng thầu
của từng mặt hàng thuốc không được cao hơn giá của mặt hàng thuốc đó trong kế
hoạch đấu thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Khi có mặt
hàng thuốc trong gói thầu thuốc mà giá dự thầu của tất cả các nhà thầu tham dự
đều cao hơn giá kế hoạch của mặt hàng thuốc đó đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt thì thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm thông báo bằng văn bản không có nhà
thầu nào trúng thầu và hủy đấu thầu mặt hàng thuốc đó để thực hiện lựa chọn lại
nhà thầu theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu.
Trường hợp cần thiết, phải đảm bảo đủ
thuốc để đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của đơn vị, thủ trưởng đơn vị (hoặc
Giám đốc Sở Y tế trong trường hợp Sở Y tế tổ chức đấu thầu tập trung) được xem
xét, quyết định lựa chọn mặt hàng thuốc trúng thầu trên cơ sở đề nghị bằng văn
bản của Hội đồng Thuốc và Điều trị của đơn vị (hoặc cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm
định kết quả đấu thầu trong trường hợp Sở Y tế tổ chức đấu thầu tập trung) nếu
đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Giá mặt hàng thuốc xét duyệt
trúng thầu không vượt giá tối đa của mặt hàng thuốc đó được công bố tại thời điểm
gần nhất của Bộ Y tế. Trong trường hợp chưa công bố giá tối đa thì giá mặt hàng
thuốc xét duyệt trúng thầu không vượt giá bán buôn kê khai, kê khai lại còn hiệu
lực của mặt hàng thuốc đó.
b) Tổng giá trị thuốc trúng thầu
không vượt giá gói thầu thuốc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch
đấu thầu.
Mục 5. Các quy định khác
Điều 21. Báo cáo kết quả lựa chọn
nhà thầu
1. Trong vòng 30 ngày làm việc sau
khi kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm
báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu về cơ quan phê duyệt kế hoạch đấu thầu.
2. Các bệnh viện, viện có giường bệnh
trực thuộc Bộ Y tế, các bệnh viện tuyến tỉnh và các đơn vị ngoài công lập có ký
hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT gửi báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu theo mẫu
phụ lục đính kèm Thông tư này về Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) để đăng tải trên
trang điện tử của Cục Quản lý dược làm cơ sở tham khảo xây dựng giá kế hoạch.
Hình thức gửi báo cáo: Bằng văn bản và thư điện tử (địa chỉ:
quanlygiathuoc@dav.gov.vn).
Điều 22. Chi phí trong đấu thầu
Thực hiện theo
các quy định hiện hành của Luật
Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn Luật hiện hành.
Điều 23. Trường hợp áp dụng hình thức
lựa chọn nhà thầu khác
Trong trường hợp đặc biệt, để tránh
tình trạng thiếu thuốc ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn, đơn vị được áp dụng
hình thức lựa chọn nhà thầu khác để mua thuốc với số lượng hạn chế; cụ thể như
sau:
1. Các trường hợp
mua thuốc được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác
a) Thuốc thuộc danh mục thuốc hiếm phát sinh đột xuất theo
nhu cầu đặc trị được Bộ Y tế ban hành chưa đưa vào kế hoạch đấu thầu.
b) Thuốc chưa có trong danh mục thuốc thuộc kế hoạch đấu thầu
mua thuốc trong năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu phục
vụ hoạt động chuyên môn trong trường hợp cấp bách như: dịch bệnh, thiên tai, ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.
c) Thuốc đã có trong danh mục thuốc
thuộc kế hoạch đấu thầu mua thuốc trong năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt
nhưng chưa có kết quả đấu thầu hoặc không lựa chọn được nhà thầu trúng thầu, cần
mua gấp nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ hoạt động chuyên môn trong trường hợp cấp
bách.
d) Thuốc nằm trong kế hoạch đấu thầu
mua thuốc đã được duyệt, nhưng trong năm nhu cầu sử dụng vượt số lượng kế hoạch
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số lượng thuốc được mua vượt kế hoạch
trong năm không quá 20% số lượng thuốc đó đã trúng thầu. Hạn mức của tất cả các
mặt hàng thuốc được mua vượt kế hoạch trong năm tại các bệnh viện tùy thuộc vào
hạng bệnh viện theo phân hạng của Bộ Y tế; cụ thể: Các bệnh viện hạng 3, hạng 4
được mua không quá 600 (sáu trăm) triệu đồng; bệnh viện hạng 1, hạng 2 không
quá 01 (một) tỷ đồng; bệnh viện hạng đặc biệt không quá 02 (hai) tỷ đồng.
2. Yêu cầu khi mua sắm
a) Hội đồng Thuốc và Điều trị của
đơn vị xem xét, đề xuất bằng văn bản với thủ trưởng đơn vị.
b) Thuốc được phép lưu hành tại Việt
Nam và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, thời hạn sử dụng theo các quy định hiện
hành.
c) Về giá mua thuốc: Đơn vị tham khảo
03 báo giá hoặc hóa đơn bán hàng của các nhà cung cấp, giá bán buôn kê khai, kê
khai lại và tham khảo giá công bố trên trang điện tử của Cục Quản lý dược làm
căn cứ xem xét, ký hợp đồng với nhà cung cấp.
3. Khi mua thuốc
trong các trường hợp trên, thủ trưởng đơn vị quyết định hình thức mua sắm phù hợp
với các quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu.
Điều 24. Kiểm tra, thanh tra và xử
lý vi phạm
Công tác thanh tra, kiểm tra và xử
lý vi phạm thực hiện theo qui định hiện hành của Luật Đấu thầu.
Trong quá trình kiểm tra, thanh tra, nếu phát hiện vi phạm
pháp luật, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà xử lý theo các quy định hiện
hành của Luật Đấu thầu và các quy định của Luật Thanh tra.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6
năm 2012.
2. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số
10/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 10/08/2007 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế công lập.
Điều 26. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Y tế có trách nhiệm công bố
danh sách các nước tham gia EMA, ICH, PIC/S; các cơ sở sản xuất thuốc đạt
nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO theo khuyến cáo của WHO được Bộ Y tế Việt Nam (Cục
Quản lý dược) kiểm tra và cấp giấy chứng nhận; danh mục thuốc biệt dược
gốc, thuốc có tương
đương điều trị với thuốc biệt dược gốc; danh mục thuốc có tài liệu chứng minh tương đương
sinh học.
2. Thủ trưởng các cơ quan Trung ương
chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đấu thầu mua thuốc theo quy định tại
Thông tư này và các quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu.
3. Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định
việc tổ chức đấu thầu mua thuốc ở các đơn vị thuộc quyền theo một trong các
hình thức cụ thể dưới đây:
a) Giao Sở Y tế tổ chức đấu thầu tập
trung cho các đơn vị trực thuộc. Các đơn vị căn cứ vào thông báo kết quả trúng
thầu của Sở Y tế để thương thảo, ký kết hợp đồng cung ứng thuốc theo quy định
hiện hành.
b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và
các đơn vị ngoài công lập có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT với cơ quan
BHXH trên địa bàn tỉnh áp dụng kết quả lựa chọn nhà thầu của một bệnh viện đa
khoa tuyến tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để mua thuốc theo hình thức
mua sắm trực tiếp theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu.
c) Các đơn vị tự tổ chức đấu thầu
mua thuốc theo nhu cầu sử dụng của từng đơn vị.
4. Cơ quan BHXH tham gia vào các Hội đồng thẩm định kế hoạch
đấu thầu, tham gia tổ xét thầu và thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu của các
đơn vị đấu thầu mua thuốc từ nguồn quỹ BHYT theo phân cấp của Tổng Giám đốc
BHXH Việt Nam.
5. Đối với những gói thầu đã trình
duyệt kế hoạch đấu thầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực, thực hiện theo các
quy định của Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, Nghị
định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ; Luật Dược ngày 14/6/2005
và Nghị định số 79/2006/NĐ - CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ; các quy định của
Thông tư số 10/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 10/8/2007 của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế công lập đảm bảo
không trái với các qui định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn Luật Đấu
thầu.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng
mắc, đề nghị phản ánh về liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Minh
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Xuyên
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Uỷ ban Giám sát tài chính QG;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Toà án nhân dân tối cao; Viện KSND tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Sở Tài chính, Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Văn phòng Chính phủ);
- Công báo, Website Chính phủ;
- Website Bộ Y tế, Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Y tế, Bộ Tài chính;
- Lưu VT: Bộ Y tế, Bộ Tài chính.
|
(Nguồn tin: Hanpharma) |